Semen Sennae Torae

Thảo Quyết Minh - Hạt

Dược liệu Thảo Quyết Minh - Hạt từ Hạt của loài Senna tora thuộc Họ Acoraceae.
Acoraceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Thảo Quyết Minh (hạt) (Semen Sennae torae) là hạt già đã phơi hay sấy khô của cây Thảo quyết minh còn gọi là Quyết minh, Muồng [Senna tora (L.) Roxb.; Syn. Cassia tora L.], họ Đậu (Fabaceae). Cây phân bố rộng rãi ở nhiều khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới. Tại Việt Nam, Thảo Quyết Minh mọc hoang khắp nơi. Hạt thảo quyết minh có tính hàm, bình, quy vào các kinh can, thận, đại tràng. Dược liệu này dùng trị đau mắt đỏ, sợ ánh sáng, mắt mờ, chảy nước mắt, táo bón, mất ngủ, diệt khuẩn, điều trị các bệnh ngoài da như hắc lào và chàm trẻ em. Thành phần hóa học chính của quả Thảo Quyết Minh gồm nhóm anthranoid, với các hoạt chất chủ yếu như antraglucozit, rein, và crysophanol, đóng góp vào các tác dụng dược lý của cây.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Thảo Quyết Minh - Hạt
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Semen Sennae Torae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Semen Sennae Torae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Hạt (Semen)

Theo dược điển Việt nam V: Hạt hình trụ, đôi khi hình tháp, hai đầu vát chéo, dài 3 mm đến 6 mm, đường kính 1 mm đến 2.5 mm. Mặt ngoài màu nâu nhạt hay lục nâu, bóng. Bốn cạnh bên thường nổi rõ thành đường gò, một đường gở nhô lên thành ngấn. Thể chất cứng, khó tán vỡ. cắt ngang thấy nội nhữ màu xám trắng hay vàng nhạt, lá mầm màu vàng hay nâu nhạt. Không mùi, vị hơi đắng.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch quả già vào cuối mùa thu, khoảng tháng 9 đến tháng 11, phơi khô, đập lấy hạt, loại bỏ tạp chất, phơi khô. Bào chế Quyết minh tử: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô ở 50 °C đến 60 °C, khi dùng xay vỡ vụn. Quyết minh tử sao: Lấy Quyết minh tử sạch, cho vào chảo, đun nhỏ lửa, đảo chậm đến khi mặt ngoài của thuốc chuyển sang màu nâu sẫm, có mùi thơm, lấy ra để nguội.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Thảo Quyết Minh - Hạt từ bộ phận Hạt từ loài Senna tora.

Mô tả thực vật: Thảo quyết minh là một cây nhỏ cao 0,30- 0,90m, có khi cao tới 1,5m. Lá mọc so le, kép, lông chim dìa chẩn, gồm 2 đến 4 đòi lá chét. Lá chét hình trứng ngược lại, phía đầu lá nở rộng ra, dài 3-5cm, rộng 15-25mm. Hoa mọc từ 1 đến 3 cái ở kẽ lá, màu vàng tươi. Quả là một giáp hình trụ dài 12-14cm, rồng 4mm, trong chứa chừng 25 hạt, cũng hình trụ ngắn chừng 5-7mm, rộng 2,5-3mm, hai đầu vát chéo, tròng hơi giống viên đá lửa, màu nâu nhạt, bóng. Vị nhạt hơi đắng và nhầy.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Senna tora được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: Anthranoid (2)Tên hoạt chất: Antraglucozit, rein, crysophanola.

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

nan

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

A.Lấy khoảng 0,5 g bột dược liệu, thêm 10 ml dung dịch acid sulfuric 10 % (TT), đun cách thủy sôi 10 min. Sau khi nguội, thêm 10 ml cloroform (TT) vào hỗn hợp trên, lắc đều, để yên cho tách thành hai lớp. Gạn lấy lớp cloroform, thêm 2 ml đến 3 ml dung dịch amoniac 10 % (TT), lắc, lớp nước sẽ có màu đỏ. B. Lấy 0,5 g bột dược liệu cho vào một chén nung nhỏ bằng sứ. Hơ nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn và khuấy đều lớp bột cho bay hết hơi nước. Sau đó đậy chén nung bằng một phiến kính thích hợp và đặt lên trên tấm kính túm bông tẩm nước lạnh rồi đốt mạnh trong khoảng 5 min. Lấy tấm kính ra soi dưới kính hiển vi sẽ quan sát thấy những tinh thể hình kim màu vàng. Nhỏ lên đám tinh thể một giọt dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT), dung dịch sẽ có màu hồng.

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).
  • Bảo quản: Nơi khô ráo thoáng mát, tránh mốc mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

Thảo quyết minh

Tên vị thuốc: Thảo quyết minh

Tính: Hàn

Vị: Bình

Quy kinh: can, thận, đại tràng

Công năng chủ trị: nan

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Người hay bị phân lỏng không dùng.

No matching items